TIÊU CHUẨN NHÂN VIÊN KỸ THUẬT

                                            Tiêu chuẩn tuyển chọn

1. Công dân Việt Nam, lý lịch rõ ràng không vi phạm quy định cấm tuyển dụng vào Công ty và Tổng công ty; không có tiền án;

2. Tuổi đời không quá 30 tuổi

3. Sức khỏe theo tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế; không bị dị tật bẩm sinh, không mắc các tệ nạn xã hội, các bệnh về tim mạch.

4. Tốt nghiệp Đại học ,Cao đẳng  hệ chính quy dài hạn về chuyên ngành cơ giới máy bay, cơ khí hàng không, cơ khí, chế tạo máy, động lực học, khí động học; bộ môn máy bay, khoa học không gian vũ trụ, điện, điện tử, tự động hoá tại các trường đại học trong và ngoài nước.Thí sinh chưa có bằng sẽ được đào tạo cơ bản trong 6 tháng tại Học viện Hàng Không  Việt nam

5. Yêu cầu trình độ Tiếng Anh:

+ Các thí sinh có điểm kiểm tra tiếng Anh Toeic/Toefl từ 400/410 điểm trở lên được tham gia dự tuyển. Nếu đạt kết quả tuyển chọn sẽ được đưa vào đào tạo và giao kết hợp đồng lao động sau khi đạt kết quả đào tạo theo quy định.

+ Trường hợp số lượng hồ sơ thí sinh có điểm kiểm tra tiếng Anh Toeic/Toefl từ 400/410 điểm không đủ chỉ tiêu tuyển chọn, các thí sinh có điểm kiểm tra tiếng Anh Toeic/Toefl từ 350/390 điểm đến dưới 400/410 điểm được tham gia dự tuyển. Nếu đạt kết quả tuyển chọn sẽ được công nhận và bảo lưu kết quả tuyển chọn đến 31/12/2009, trong thời gian bảo lưu kết quả tuyển chọn, thí sinh phải hoàn thiện tiêu chuẩn tiếng Anh đạt điểm Toeic/Toefl từ 400/410 điểm trở lên sẽ được tham gia đào tạo. Nếu đạt kết quả đào tạo sẽ được giao kết hợp đồng lao động.

II. Hồ sơ dự tuyển:

1. Đơn xin dự tuyển

2. Sơ yếu lý lịch (dán ảnh 4x6) có xác nhận của cấp có thẩm quyền;

3. Bản sao chứng minh thư nhân dân;

4. Bản sao giấy khai sinh;

5. Bản sao có công chứng các loại văn bằng chứng chỉ có liên quan: bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp đại học, bảng điểm kết quả học tập; chứng chỉ ngoại ngữ..., kèm bản chính để đối chiếu;

6. Giấy chứng nhận sức khoẻ theo quy định của Bộ Y tế;

7. 02 ảnh màu 4x6 (ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh sau ảnh);

8. Trường hợp thí sinh nộp hồ sơ dự tuyển không đúng với nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại khu vực thi tuyển, thí sinh phải có Bản cam kết đăng ký dự tuyển và nơi làm việc.

HỌC SỬA CHỮA CƠ KHÍ MÁY BAY

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

HỆ TRUNG CẤP NGHỀ

CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT BẢO DƯỠNG CƠ KHÍ TÀU BAY

  1. Mục tiêu đào tạo

Đào tạo nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, trình độ trung cấp nghề, phù hợp với Quy chế an toàn Hàng không - phần 7, đào tạo cơ bản mức B1, có khả năng làm việc tại:

-         Các Hãng hàng không.

-         Các công ty, xưởng bảo dưỡng tàu bay…

  1. Tiêu chuẩn đầu vào:

-         Học sinh đã tốt nghiệp Phổ thông trung học.

-         Đã trúng tuyển kỳ xét tuyển do Học viện Hàng không tổ chức.

-         Đạt tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định của Bộ Lao động, Thương binh và  Xã hội

3. Phân bổ thời gian  (1 năm 6 tháng)                 :    78 tuần bao gồm:

-         Thời gian học                                          :    55 tuần

-         Thời gian thực tập                                  :    04 tuần

-         Thời gian ôn tập và thi tốt nghiệp        :    02 tuần

-         Thời gian ôn, thi lại                                :    02 tuần

-         Thời gian nghỉ Hè, Lễ, Tết                    :    13 tuần

-         Thời gian dự trữ                                      :    02 tuần


4.  Nội dung đào tạo:

     Chương trình được phân bổ                            :   1900 tiết, theo nội dung sau:

-         Các môn học chung                               :    300 tiết

-         Các môn học cơ sở                                 :    630 tiết

-         Các môn học chuyên ngành                :    910 tiết

-         Ôn thi và thi tốt nghiệp                         :      60 tiết

4.1  Các môn học chung:

Số

TT

TÊN MÔN HỌC

ĐVHT

Tổng số

tiết

Trong đó

Học kỳ

LT

TH

1

Chính trị

 

30

24

6

I

2

Pháp luật

 

15

11

4

3

Giáo dục Thể chất

 

30

3

27

4

Giáo dục Quốc phòng –An ninh

 

45

30

15

5

Tin học

2

30

15

15

6

Tiếng Anh cơ bản

4

150

120

30

Tổng cộng

6

300

203

97

 
  1. Các môn học cơ sơ:

Số

TT

TÊN MÔN HỌC

ĐVHT

Tổng số

tiết

Trong đó

Học kỳ

LT

TH

1

Khái quát về ngành HK

2

30

30

0

I

2

Toán

2

30

20

10

3

Vật lý

2

45

30

15

4

Điện cơ bản

2

60

45

15

5

Điện tử cơ bản

2

45

35

10

6

Tiếng Anh kỹ thuật 1

3

90

80

10

7

Kỹ thuật số – Hệ thống thiết bị điện tử

2

45

35

10

II

8

Vật liệu và các chi tiết ghép nối

3

60

50

10

9

Khí động học cơ bản

3

60

45

15

10

Yếu tố con người

2

30

30

0

11

Thực hành cơ bản

3

90

30

60

12

Luật hàng không

2

45

45

0

Tổng cộng

28

630

475

155

 


  1. Các môn học chuyên ngành

Số

TT

TÊN MÔN HỌC

ĐVHT

Tổng số

tiết

Trong đó

Học kỳ

LT

TH

1

Tiếng Anh kỹ thuật 2

3

90

80

10

II

2

Khí động học, cấu trúc và các hệ thống của máy bay 1

4

150

120

30

3

Khí động học, cấu trúc và các hệ thống của máy bay 2

4

150

120

30

III

4

Động cơ Turbine khí

3

150

120

30

5

Động cơ piston

2

90

75

15

6

Cánh quạt

2

60

45

15

7

Thực hành bảo dưỡng

4

220

60

160

Tổng cộng

22

910

620

290

 

5. Phương pháp giảng dạy

-         Phương pháp thuyết trình.

-         Phương pháp trực quan

-         Phương pháp làm việc theo nhóm.

-         Phương pháp thực hành.

-         Phương pháp tổng hợp.

6. Phương tiện, thiết bị giảng dạy

-         Các giáo trình của JEPPESENS, AEROGATES, Lufthansa, FAA, Học viện HKVN, tài liệu tham khảo của Vietnam Airlines, các Hãng Hàng không và các Tập đoàn chế tạo máy bay…

-         Tàu bay, thiết bị tàu bay

-         Đèn chiếu

-         Máy tính và máy Multi-Projector

-         Đĩa CD Rom, Băng Video

-         Thực hành thực tập tại phòng thực tập, xưởng bảo dưỡng tàu bay

7. Phương thức, tiêu chí kiểm tra, đánh giá kết quả dạy và học

  • Đối với học sinh:

-         Áp dụng Qui chế kiểm tra, thi, xét lên lớp và công nhận tốt nghiệp đối với hệ nghề dài hạn tập trung theo quyết định số 14/2007/QĐ-BLĐTBXH của Bộ Lao động thương binh và Xã hội ký ngày 24 tháng 05 năm 2007 ban hành.

  • Đối với giáo viên:

-         Theo sự đánh giá của hội đồng đào tạo Học viện Hàng không VN

-         Đánh giá về nội dung bài giảng, phương pháp giảng dạy và việc khai thác hiệu quả các trang thiết bị giảng dạy.

8. Hướng dẫn, tuần tự triển khai chương trình

-         Nhất thiết phải học các môn học chung và các môn cơ sở trước các môn chuyên ngành.

-         Các môn học chung và các môn học cơ sở có thể triển khai xen kẽ.

9. Thi tốt nghiệp (Thi 03 môn)

  • Môn thi:

1. Chính trị

2. Lý thuyết nghề: Lý thuyết tổng hợp

3. Thực hành nghề: Thực hành bảo dưỡng

  • Điểm trung bình thi tốt nghiệp:

-         Là trung bình cộng của môn lý thuyết và môn thực hành nghề, trong đó điểm môn lý thuyết là trung bình cộng của môn Chính trị và môn Lý thuyết nghề.

                                                             

       

HỌC SỬA CHỮA MÁY BAY

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

HỆ TRUNG CẤP NGHỀ

CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT BẢO DƯỠNG ĐIỆN ĐIỆN TỬ TÀU BAY

  1. Mục tiêu đào tạo

Đào tạo nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng thiết bị điện, điện tử tàu bay, trình độ trung cấp nghề, phù hợp với Quy chế an toàn Hàng không - phần 7, đào tạo cơ bản mức B2, có khả năng làm việc tại:

-         Các Hãng hàng không.

-         Các công ty, xưởng bảo dưỡng tàu bay…

  1. Tiêu chuẩn đầu vào:

-         Học sinh đã tốt nghiệp Phổ thông trung học.

-         Đã trúng tuyển kỳ xét tuyển do Học viện Hàng không tổ chức.

-         Đạt tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định của Bộ Lao động, Thương binh và  Xã hội

3. Phân bổ thời gian  (1 năm 6 tháng)                 :    78 tuần bao gồm:

-         Thời gian học                                          :    55 tuần

-         Thời gian thực tập                                  :    04 tuần

-         Thời gian ôn tập và thi tốt nghiệp        :    02 tuần

-         Thời gian ôn, thi lại                                :    02 tuần

-         Thời gian nghỉ Hè, Lễ, Tết                    :    13 tuần

-         Thời gian dự trữ                                      :    02 tuần


4.  Nội dung đào tạo:

     Chương trình được phân bổ                            :   1815 tiết, theo nội dung sau:

-         Các môn học chung                               :    300 tiết

-         Các môn học cơ sở                                 :    735 tiết

-         Các môn học chuyên ngành                :    780 tiết

-         Ôn thi và thi tốt nghiệp                         :      60 tiết

4.1  Các môn học chung:

Số

TT

TÊN MÔN HỌC

ĐVHT

Tổng số

tiết

Trong đó

Học kỳ

LT

TH

1

Chính trị

 

30

24

6

I

2

Pháp luật

 

15

11

4

3

Giáo dục Thể chất

 

30

3

27

4

Giáo dục Quốc phòng –An ninh

 

45

30

15

5

Tin học

2

30

15

15

6

Tiếng Anh cơ bản

4

150

120

30

Tổng cộng

6

300

203

97

 
  1. Các môn học cơ sơ:

Số

TT

TÊN MÔN HỌC

ĐVHT

Tổng số

tiết

Trong đó

Học kỳ

LT

TH

1

Khái quát về ngành HK

2

30

30

0

I

2

Toán

2

30

20

10

3

Vật lý

2

45

30

15

4

Điện cơ bản

2

90

45

45

5

Điện tử cơ bản

2

75

60

15

6

Tiếng Anh kỹ thuật 1

3

90

80

10

II

7

Kỹ thuật số – Hệ thống thiết bị điện tử

2

90

75

15

8

Vật liệu và các chi tiết ghép nối

3

60

50

10

9

Khí động học cơ bản

3

60

45

15

10

Yếu tố con người

2

30

30

0

11

Thực hành cơ bản

3

90

30

60

12

Luật hàng không

2

45

45

0

Tổng cộng

28

735

540

195

 


  1. Các môn học chuyên ngành

Số

TT

TÊN MÔN HỌC

ĐVHT

Tổng số

tiết

Trong đó

Học kỳ

LT

TH

1

Tiếng Anh kỹ thuật 2

3

90

80

10

III

2

Khí động học, cấu trúc và các hệ thống của máy bay 1

4

150

120

30

3

Khí động học, cấu trúc và các hệ thống của máy bay 2

4

200

150

50

4

Hệ thống tạo lực đẩy

3

120

90

30

5

Thực hành bảo dưỡng

4

220

60

160

Tổng cộng

18

780

500

280

 

5. Phương pháp giảng dạy

-         Phương pháp thuyết trình.

-         Phương pháp trực quan

-         Phương pháp làm việc theo nhóm.

-         Phương pháp thực hành.

-         Phương pháp tổng hợp.

6. Phương tiện, thiết bị giảng dạy

-         Các giáo trình của JEPPESENS, AEROGATES, Lufthansa, FAA, Học viện HKVN, tài liệu tham khảo của Vietnam Airlines, các Hãng Hàng không và các Tập đoàn chế tạo máy bay…

-         Tàu bay, thiết bị tàu bay

-         Đèn chiếu

-         Máy tính và máy Multi-Projector

-         Đĩa CD Rom, Băng Video

-         Thực hành thực tập tại phòng thực tập, xưởng bảo dưỡng tàu bay

7. Phương thức, tiêu chí kiểm tra, đánh giá kết quả dạy và học

  • Đối với học sinh:

-         Áp dụng Qui chế kiểm tra, thi, xét lên lớp và công nhận tốt nghiệp đối với hệ nghề dài hạn tập trung theo quyết định số 14/2007/QĐ-BLĐTBXH của Bộ Lao động thương binh và Xã hội ký ngày 24 tháng 05 năm 2007 ban hành.

  • Đối với giáo viên:

-         Theo sự đánh giá của hội đồng đào tạo Học viện Hàng không VN

-         Đánh giá về nội dung bài giảng, phương pháp giảng dạy và việc khai thác hiệu quả các trang thiết bị giảng dạy.

8. Hướng dẫn, tuần tự triển khai chương trình

-         Nhất thiết phải học các môn học chung và các môn cơ sở trước các môn chuyên ngành.

-         Các môn học chung và các môn học cơ sở có thể triển khai xen kẽ.

9. Thi tốt nghiệp (Thi 03 môn)

  • Môn thi:

1. Chính trị

2. Lý thuyết nghề: Lý thuyết tổng hợp

3. Thực hành nghề: Thực hành bảo dưỡng

  • Điểm trung bình thi tốt nghiệp:

-         Là trung bình cộng của môn lý thuyết và môn thực hành nghề, trong đó điểm môn lý thuyết  là trung bình cộng của môn Chính trị và môn Lý thuyết nghề. 

  • air-asia
  • china-airlines
  • garuda-indonesia
  • vietnam-airlines

 Tư vấn 1

 Tư vấn 2