HỌC SỬA CHỮA CƠ KHÍ MÁY BAY

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

HỆ TRUNG CẤP NGHỀ

CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT BẢO DƯỠNG CƠ KHÍ TÀU BAY

  1. Mục tiêu đào tạo

Đào tạo nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, trình độ trung cấp nghề, phù hợp với Quy chế an toàn Hàng không - phần 7, đào tạo cơ bản mức B1, có khả năng làm việc tại:

-         Các Hãng hàng không.

-         Các công ty, xưởng bảo dưỡng tàu bay…

  1. Tiêu chuẩn đầu vào:

-         Học sinh đã tốt nghiệp Phổ thông trung học.

-         Đã trúng tuyển kỳ xét tuyển do Học viện Hàng không tổ chức.

-         Đạt tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định của Bộ Lao động, Thương binh và  Xã hội

3. Phân bổ thời gian  (1 năm 6 tháng)                 :    78 tuần bao gồm:

-         Thời gian học                                          :    55 tuần

-         Thời gian thực tập                                  :    04 tuần

-         Thời gian ôn tập và thi tốt nghiệp        :    02 tuần

-         Thời gian ôn, thi lại                                :    02 tuần

-         Thời gian nghỉ Hè, Lễ, Tết                    :    13 tuần

-         Thời gian dự trữ                                      :    02 tuần


4.  Nội dung đào tạo:

     Chương trình được phân bổ                            :   1900 tiết, theo nội dung sau:

-         Các môn học chung                               :    300 tiết

-         Các môn học cơ sở                                 :    630 tiết

-         Các môn học chuyên ngành                :    910 tiết

-         Ôn thi và thi tốt nghiệp                         :      60 tiết

4.1  Các môn học chung:

Số

TT

TÊN MÔN HỌC

ĐVHT

Tổng số

tiết

Trong đó

Học kỳ

LT

TH

1

Chính trị

 

30

24

6

I

2

Pháp luật

 

15

11

4

3

Giáo dục Thể chất

 

30

3

27

4

Giáo dục Quốc phòng –An ninh

 

45

30

15

5

Tin học

2

30

15

15

6

Tiếng Anh cơ bản

4

150

120

30

Tổng cộng

6

300

203

97

 
  1. Các môn học cơ sơ:

Số

TT

TÊN MÔN HỌC

ĐVHT

Tổng số

tiết

Trong đó

Học kỳ

LT

TH

1

Khái quát về ngành HK

2

30

30

0

I

2

Toán

2

30

20

10

3

Vật lý

2

45

30

15

4

Điện cơ bản

2

60

45

15

5

Điện tử cơ bản

2

45

35

10

6

Tiếng Anh kỹ thuật 1

3

90

80

10

7

Kỹ thuật số – Hệ thống thiết bị điện tử

2

45

35

10

II

8

Vật liệu và các chi tiết ghép nối

3

60

50

10

9

Khí động học cơ bản

3

60

45

15

10

Yếu tố con người

2

30

30

0

11

Thực hành cơ bản

3

90

30

60

12

Luật hàng không

2

45

45

0

Tổng cộng

28

630

475

155

 


  1. Các môn học chuyên ngành

Số

TT

TÊN MÔN HỌC

ĐVHT

Tổng số

tiết

Trong đó

Học kỳ

LT

TH

1

Tiếng Anh kỹ thuật 2

3

90

80

10

II

2

Khí động học, cấu trúc và các hệ thống của máy bay 1

4

150

120

30

3

Khí động học, cấu trúc và các hệ thống của máy bay 2

4

150

120

30

III

4

Động cơ Turbine khí

3

150

120

30

5

Động cơ piston

2

90

75

15

6

Cánh quạt

2

60

45

15

7

Thực hành bảo dưỡng

4

220

60

160

Tổng cộng

22

910

620

290

 

5. Phương pháp giảng dạy

-         Phương pháp thuyết trình.

-         Phương pháp trực quan

-         Phương pháp làm việc theo nhóm.

-         Phương pháp thực hành.

-         Phương pháp tổng hợp.

6. Phương tiện, thiết bị giảng dạy

-         Các giáo trình của JEPPESENS, AEROGATES, Lufthansa, FAA, Học viện HKVN, tài liệu tham khảo của Vietnam Airlines, các Hãng Hàng không và các Tập đoàn chế tạo máy bay…

-         Tàu bay, thiết bị tàu bay

-         Đèn chiếu

-         Máy tính và máy Multi-Projector

-         Đĩa CD Rom, Băng Video

-         Thực hành thực tập tại phòng thực tập, xưởng bảo dưỡng tàu bay

7. Phương thức, tiêu chí kiểm tra, đánh giá kết quả dạy và học

  • Đối với học sinh:

-         Áp dụng Qui chế kiểm tra, thi, xét lên lớp và công nhận tốt nghiệp đối với hệ nghề dài hạn tập trung theo quyết định số 14/2007/QĐ-BLĐTBXH của Bộ Lao động thương binh và Xã hội ký ngày 24 tháng 05 năm 2007 ban hành.

  • Đối với giáo viên:

-         Theo sự đánh giá của hội đồng đào tạo Học viện Hàng không VN

-         Đánh giá về nội dung bài giảng, phương pháp giảng dạy và việc khai thác hiệu quả các trang thiết bị giảng dạy.

8. Hướng dẫn, tuần tự triển khai chương trình

-         Nhất thiết phải học các môn học chung và các môn cơ sở trước các môn chuyên ngành.

-         Các môn học chung và các môn học cơ sở có thể triển khai xen kẽ.

9. Thi tốt nghiệp (Thi 03 môn)

  • Môn thi:

1. Chính trị

2. Lý thuyết nghề: Lý thuyết tổng hợp

3. Thực hành nghề: Thực hành bảo dưỡng

  • Điểm trung bình thi tốt nghiệp:

-         Là trung bình cộng của môn lý thuyết và môn thực hành nghề, trong đó điểm môn lý thuyết là trung bình cộng của môn Chính trị và môn Lý thuyết nghề.

                                                             

       

  • air-asia
  • china-airlines
  • garuda-indonesia
  • vietnam-airlines

 Tư vấn 1

 Tư vấn 2