HỌC THƯƠNG MẠI HÀNG KHÔNG

CHƯƠNG TRÌNH

HỆ TRUNG CẤP NGHỀ

CHUYÊN NGÀNH:DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI HÀNG KHÔNG

 

Mục tiêu đào tạo :

-         Trang bị cho người học kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của nghề: Dịch vụ thương mại Hàng không . Học viên tốt nghiệp có thể làm giao nhận vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không tại các kho hàng của các hãng hàng không, các đại lý giao nhận hàng hóa, phục vụ hành khách tại các Công ty dịch vụ thương mại mặt đất ở các Sân bay. Ngoài ra, học viên cũng có thể tham gia ngành dịch vụ du lịch tại vị trí tổ chức đưa đón khách từ/tới Sân bay.

-         Có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm.

-         Có khả năng linh họat, tiếp cận nhanh chóng các kỹ thuật, công nghệ ứng dụng trong nghề nghiệp.

-         Có lòng yêu nghề, đạo đức nghề nghiệp, có tác phong công nghiệp.

-         Có tính đến tính liên thông với hệ Cao đẳng nghề .

  1. Tiêu chuẩn đầu vào:

-         Học sinh tốt nghiệp Phổ thông trung học

-         Đã trúng tuyển kỳ xét tuyển do Học viện Hàng không Việt Nam tổ chức

  1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học :
  2. Thời gian của khóa học và thời gian thực học:

-         Thời gian đào tạo (năm ): 18 Tháng

-         Thời gian học tập ( tuần ): 68 tuần

-         Thời gian thực học (giờ ): 1630

-         Thời gian ôn và thi tốt nghiệp (giờ): 50

  • Chính trị: 10 (ôn: 5; thi: 5)
  • Lý thuyết tổng hợp: 20 (ôn: 15; thi: 5)
  • Thực hành nghề nghiệp: 20 (ôn: 15; thi: 5)

  1. Phân bổ thời gian thực học :

-       Thời gian học các môn học chung (giờ): 225

-         Thời gian học các môn học, mô-đun đào tạo nghề (giờ): 1405

+ Thời gian học bắt buộc (giờ): 1630

+ Thời gian học tự chọn (giờ): 0

+ Thời gian học lý thuyết (giờ): 662

     + Thời gian học thực hành, thực tập (giờ): 968

  1. Nội dung đào tạo:

MÃ MÔNHỌC /

/MÔ-ĐUN

TÊN MÔN HỌC, MÔ-ĐUN

SỐ BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ

THỜI GIAN CỦA MÔN HỌC, MÔ-ĐUN (GIỜ)

GIÁO VIÊN THỈNH GIANG

TỔNG SỐ

TRONG ĐÓ

 

LÝ THUYẾT

THỰC HÀNH

 

I

Các môn học chung

 

225

117

108

 
 
  1. Chính trị

1

30

30

0

T18

  1. Giáo dục thể chất

1

30

2

28

T18

  1. Giáo dục pháp luật

0

15

15

0

T18

  1. Giáo dục quốc phòng

1

45

15

30

T18

  1. Tiếng Anh cơ bản

2

60

30

30

T18

  1. Tin học cơ bản

1

30

10

20

T18

  1. Kháiquát hàng không

0

15

15

0

CAAV

II

Các môn học cơ sở

 

270

190

80

 
 
 
  1. Luật Hàng không

1

30

10

20

CAAV

  1. Máy bay

1

30

10

20

BL

  1. Cảng HK, sân bay

1

30

10

20

CAAV

  1. An ninh Hàng không

1

30

10

20

BL

  1. Quan hệ khách hàng

1

30

30

0

BL

  1.  Tiếng anh chuyên ngành

2

60

60

0

                                VAA

  1. Kiến thức tổng quan về VTHK

2

60

60

 

   VAA

III

Môn học, Module chuyên môn ngh

 

1135

355

780

 
 
 
  1. Thông tin du lịch (TIM)

1

30

10

20

NIAGS

  1. An toàn sân đỗ

1

30

30

0

BL

  1. Điện văn PVHK

1

45

10

35

BL,NIAGS

  1. Điện văn hàng hóa

1

45

30

15

BL, NIAGS

  1.  Chấp nhận chứng từ HK

1

30

10

20

VAA

  1. Quy trình vận chuyển hàng hóa thường

3

235

70

165

VPMB, NCTS,

  1. Quy trình vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

3

130

40

90

VPMB, NCTS,

  1. Quy trình vận chuyển động vật sống và dễ hỏng

3

90

30

60

VPMB, NCTS,

  1. Phục vụ hành khách tại sân bay 

3

90

30

60

NIAGS,BL

  1. Phục vụ hành lý tại sân bay

2

75

30

45

NIAGS,BL

  1. Thủ tục HK trước chuyến bay

3

170

30

140

 
  1. Chất xếp và Cân bằng trọng tải

2

75

15

60

NIAGS,BL

  1. Tham quan thực tế và viết báo cáo

0

90

20

70

NIAGS,BL.HGS

  • Lưu ý: các giờ thực hành trên máy được xây dựng với mức tối đa 20 học viên / 1 nhóm

  1. Các quy chế áp dụng:

­   Áp dụng Qui chế kiểm tra, thi, xét lên lớp và công nhận tốt nghiệp đối với hệ nghề dài hạn tập trung theo quyết định số 14/2007/QĐ-BLĐTBXH của Bộ Lao động thương binh và Xã hội ký ngày 24 tháng 05 năm 2007 ban hành.

­   Áp dụng Qui chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viêntheo quyết định số 60/2007/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 10 năm 2007 của BGD&ĐT ban hành.

  1. Hướng dẫn tuần tự triển khai trương trình

Các môn học chung:

Không phải triển khai theo trình tự bắt buộc

Các môn học cơ sở:

    Các môn học cơ sở có thể triển khai xen kẽ các môn học chung

Các môn học chuyên ngành:

    Triển khai theo trình tự logic ngành học

Thực tập:

Thời lượng giảng dạy thực hành trong kế hoạch phụ thuộc vào số nhóm và số vị trí của phòng thực tập

  1. Điều kiện thực hiện chương trình

­   Số lượng học viên tối đa 01 lớp : theo quy định

­   Trang thiết bị : phòng thực hành Hàng hóa: 01 phòng.

­   Tài liệu tham khảo : cập nhật hàng năm

­   Đào tạo giáo viên : cập nhật chương trình IATA hàng năm, mỗi năm ít nhất có 01 giáo viên mỗi môn được tham gia các lớp học do IATA tổ chức.

­   Số lượng học viên/1 nhóm thực hành: 20 học viên/nhóm

  1. Thi tốt nghiệp: 03 môn

Môn thi:

-         Chính trị

-         Lý thuyết tổng hợp

-         Thực hành nghề nghiệp

 

  • air-asia
  • china-airlines
  • garuda-indonesia
  • vietnam-airlines

 Tư vấn 1

 Tư vấn 2