NHẬP KHẨU TẦU BAY

1. Tuổi của tàu bay đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam được quy định như sau:

a) Đối với tàu bay thực hiện vận chuyển hành khách: không quá 10 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam theo hợp đồng mua, thuê mua; không quá 20 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm kết thúc hợp đồng thuê. Riêng đối với tàu bay trực thăng là 25 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm kết thúc hợp đồng thuê;

b) Đối với tàu bay vận chuyển hàng hoá, bưu phẩm, bưu kiện, kinh doanh hàng không chung vì mục đích thương mại: không quá 15 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam theo hợp đồng mua, thuê mua; không quá 25 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm kết thúc hợp đồng thuê;

c) Các loại tàu bay khác ngoài quy định tại điểm a, điểm b : không quá 20 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam theo hợp đồng mua, thuê mua; không quá 30 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm kết thúc hợp đồng thuê.

2. Bộ tài liệu nhập khẩu tàu bay  bao gồm

a.Đối với cá nhân và tổ chức không phải là các hãng Hàng không:

- Hợp đồng mua bán , Hơp đồng thuê

- Hóa đơn thương mại

- Vận đơn ( đối với tầu bay nhập khẩu ngoài đường hàng không )

- Chứng chỉ loại do CAAV cấp hoặc công nhận

- Chứng minh xuất xứ hàng hóa

- Chứng chỉ đủ điều kiện bay xuât khẩu của nhà chức trách sở tại

- Chứng nhận bay thử đối với tầu bay mới xuất xưởng và lần đầu có mặt tại Việt Nam

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay

- Giấy phép hoạt động Hàng không chung không vì mục đich thương mại

- Giấy phép của Bộ quốc phòng , Bộ Công an đối với phương tiện bay siêu nhẹ hoặc không có người điều khiển 

b.Đối với các Hãng Hàng không :

- Hợp đồng mua bán , hợp đồng thuê

- Hóa đơn thương mại

- Vận đơn ( đối với tầu bay nhập khẩu ngoài đường hàng không )

- Chứng chỉ loại do CAAV cấp hoặc công nhận

- Chứng minh xuất xứ hàng hóa

- Chứng chỉ đủ điều kiện bay xuât khẩu của nhà chức trách sở tại

- Chứng nhận bay thử đối với tầu bay mới xuất xưởng và lần đầu có mặt tại Việt Nam

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay

- Giấy phép Kinh doanh vận chuyển Hàng Không , Giấy phép Kinh doanh vận chuyển Hàng Không chung vì mục đích thương mại

- Giấy phép của Bộ quốc phòng , Bộ Công an đối với phương tiện bay siêu nhẹ hoặc không có người điều khiển 

- Đơn cam kết gửi TCHQ về việc nhập khẩu tàu bay để đưa vào làm tài sản cố định của Công ty

Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép cho các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, thực hiện thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, kinh doanh các loại tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ chỉ được cấp phép sau khi đã có ý kiến thống nhất của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

+ Các tài liệu liên quan

-          Luật thương mại

-          Luật thuế tiêu thụ đặc biệt

+ Thông tư 64/2009 , 6/2012 của Bộ tài chính

-          Nghị định 87/2010 của chính phủ về thuế xuất nhập khẩu

-          Thông tư 128/2013 Của Bộ tài chính về thủ tục Hải quan , kiểm tra , giám sát hải quan , thuế xuât khẩu , nhập khẩu và quản lý thuế đoií với hàng hóa xuất nhập khẩu

-          Nghị định 30/2013 của Bộ giao thông vận tải

  • air-asia
  • china-airlines
  • garuda-indonesia
  • vietnam-airlines

 Tư vấn 1

 Tư vấn 2